Tất cả các câu nói từ tập podcast về các cuộc họp kinh doanh bằng tiếng Anh. Cách dùng: chỉ chọn ba câu và đọc to mỗi câu một lần mỗi ngày, trong một tuần. Nội dung: bước vào phòng họp, bày tỏ ý kiến, phản đối, yêu cầu làm rõ, câu giờ và kết thúc cuộc họp.
How's your week going so far?
Tuần của bạn đến giờ thế nào rồi?
Did you get a chance to look at the numbers?
Bạn đã có dịp xem qua các con số chưa?
Before we start, is there anything you want to add to the agenda?
Trước khi bắt đầu, có điều gì bạn muốn thêm vào chương trình nghị sự không?
We just started, you haven't missed anything.
Chúng ta vừa mới bắt đầu, bạn chưa bỏ lỡ điều gì cả.
From my perspective, the bigger risk is the timeline.
Theo quan điểm của tôi, rủi ro lớn hơn là về thời gian biểu.
I'd argue we should hold off until we see the data.
Tôi cho rằng chúng ta nên hoãn lại cho đến khi xem dữ liệu.
What I keep coming back to is the cost.
Điều tôi cứ băn khoăn mãi là chi phí.
Can I build on what Sarah just said?
Tôi có thể phát triển ý từ điều Sarah vừa nói không?
I see it differently, and here's why.
Tôi nhìn nhận nó khác, và đây là lý do.
That's fair, but I'm not sure it solves the main problem.
Điều đó hợp lý, nhưng tôi không chắc nó giải quyết được vấn đề chính.
I hear you. My concern is what happens after launch.
Tôi hiểu ý bạn. Mối lo ngại của tôi là điều gì sẽ xảy ra sau khi ra mắt.
I have to push back on that.
Tôi phải phản đối điều đó.
Just to make sure I understood correctly, you're saying we postpone?
Để chắc là tôi hiểu đúng, ý bạn là chúng ta hoãn lại à?
Can you walk me through that again?
Bạn có thể giải thích lại cho tôi điều đó không?
When you say scalable, what exactly do you mean?
Khi bạn nói 'scalable' (có khả năng mở rộng), chính xác bạn muốn nói gì?
That's a good question. Let me think about it for a second.
Đó là một câu hỏi hay. Để tôi nghĩ một chút.
I'd rather give you an accurate answer than a fast one.
Tôi thà đưa cho bạn một câu trả lời chính xác hơn là một câu trả lời nhanh chóng.
Let me check and get back to you today.
Để tôi kiểm tra và sẽ phản hồi lại bạn hôm nay.
So here's where we landed.
Vậy đây là kết quả chúng ta đạt được.
Just to recap the action items.
Tóm tắt lại các việc cần làm nhé.
I'll take ownership of the first part.
Tôi sẽ chịu trách nhiệm về phần đầu tiên.
Who's following up with the client?
Ai sẽ liên hệ tiếp với khách hàng?
Let's set a deadline so this doesn't drift.
Hãy đặt ra một thời hạn để việc này không bị trôi đi.
Good point.
Ý hay đấy.
That makes sense.
Điều đó hợp lý.
Say more about that.
Nói thêm về điều đó đi.
I'm with you on that.
Tôi đồng ý với bạn về điều đó.
Let's park that for now.
Tạm gác lại chuyện đó đã.