Bộ thẻ này luyện tập cách dùng các động từ cơ bản 'to be', 'to do' và 'to have' trong tiếng Anh.
I am an English teacher.
Tôi là một giáo viên tiếng Anh.
I am tired today.
Hôm nay tôi mệt.
I am not at home right now.
Bây giờ tôi không có ở nhà.
I was at work yesterday.
Hôm qua tôi đã ở chỗ làm.
I am studying English right now.
Bây giờ tôi đang học tiếng Anh.
The house was built last year.
Ngôi nhà được xây vào năm ngoái.
I do my homework every evening.
Tôi làm bài tập về nhà mỗi tối.
Do you understand the question?
Bạn có hiểu câu hỏi không?
I don't understand this.
Tôi không hiểu điều này.
She does really love teaching.
Cô ấy thực sự rất thích dạy học.
What did you do last night?
Tối qua bạn đã làm gì?
I didn't do anything today.
Hôm nay tôi không làm gì cả.
I have two children.
Tôi có hai đứa con.
She has a new car.
Cô ấy có một chiếc xe hơi mới.
I had free time yesterday.
Hôm qua tôi có thời gian rảnh.
I have finished the work already.
Tôi đã hoàn thành công việc rồi.
She had already left when I arrived.
Cô ấy đã rời đi khi tôi đến.
I have to leave now.
Bây giờ tôi phải đi.
I am not just a teacher, I am also a translator.
Tôi không chỉ là một giáo viên, tôi còn là một phiên dịch viên.
Are you sure you are doing this right?
Bạn có chắc là bạn đang làm đúng không?
I have a lesson in an hour.
Tôi có một buổi học trong một giờ nữa.
He doesn't do anything all day.
Anh ấy không làm gì cả ngày.
I had to do this earlier.
Tôi đã phải làm điều này sớm hơn.
You are tired because you did too much today.
Bạn mệt vì hôm nay bạn đã làm quá nhiều.
I have a feeling that she is right.
Tôi có cảm giác là cô ấy đúng.
I was not there when it happened.
Tôi không có ở đó khi nó xảy ra.
We did this together in the past.
Chúng tôi đã làm điều này cùng nhau trong quá khứ.
We have a lot of work this week.
Tuần này chúng tôi có rất nhiều việc phải làm.
They were tired after the flight.
Họ đã mệt sau chuyến bay.
You are doing it right, and you also have experience.
Bạn đang làm đúng, và bạn cũng có kinh nghiệm.