Thực hành các cấu trúc đảo ngữ nâng cao trong tiếng Anh: Never have I seen, Hardly had we arrived, Not only did she và nhiều cấu trúc khác. Các cấu trúc này thường xuất hiện trong các bài kiểm tra và văn viết nâng cao.
Never have I seen such a beautiful sight.
Tôi chưa bao giờ thấy một cảnh đẹp như vậy. (Đảo ngữ với never)
Rarely does he visit his hometown.
Anh ấy hiếm khi về thăm quê hương.
Seldom do we eat out.
Chúng tôi hiếm khi ăn ngoài.
Hardly had we arrived when it started raining.
Chúng tôi vừa mới đến thì trời bắt đầu mưa.
Scarcely had I sat down when the phone rang.
Tôi vừa mới ngồi xuống thì điện thoại reo.
No sooner had he left than she called.
Anh ấy vừa rời đi thì cô ấy gọi.
Not only did she sing, but she also danced.
Cô ấy không những hát mà còn nhảy múa.
Little did I know what was coming.
Tôi không hề biết điều gì sắp xảy ra.
Only after the meeting did I understand.
Chỉ sau cuộc họp tôi mới hiểu.
Only by working together can we succeed.
Chỉ bằng cách làm việc cùng nhau chúng ta mới có thể thành công.
Under no circumstances should you open this.
Trong bất kỳ trường hợp nào bạn cũng không được mở cái này.
On no account must you tell anyone.
Tuyệt đối không được nói với bất kỳ ai.
In no way am I responsible for this.
Tôi hoàn toàn không chịu trách nhiệm về việc này.
Not until later did we realize the truth.
Mãi đến sau này chúng tôi mới nhận ra sự thật.
Not since 2010 has the team won a championship.
Kể từ năm 2010, đội bóng chưa giành được chức vô địch nào.
So beautiful was the painting that I bought it.
Bức tranh đẹp đến nỗi tôi đã mua nó.
Such was her surprise that she screamed.
Cô ấy ngạc nhiên đến nỗi đã hét lên.
Were I you, I would accept the offer.
Nếu tôi là bạn, tôi sẽ chấp nhận lời đề nghị.
Had I known, I would have helped.
Nếu tôi biết, tôi đã giúp đỡ rồi.
Should you need help, please call.
Nếu bạn cần giúp đỡ, xin hãy gọi.
At no time did she complain.
Cô ấy chưa bao giờ phàn nàn.
Nowhere have I seen such talent.
Tôi chưa từng thấy tài năng như vậy ở bất cứ đâu.
Down came the rain.
Mưa rơi xuống. (Đảo ngữ mang tính văn học)
Here comes the bus.
Xe buýt đến rồi.
Only then did I realize my mistake.
Chỉ khi đó tôi mới nhận ra lỗi lầm của mình.